Thứ Tư, ngày 28 tháng 06 năm 2017

Tên thủ tục hành chính

Giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp bị tai nạn lao động lần đầu

Lĩnh vực

Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội

Trình tự thực hiện

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ cho đơn vị sử dụng lao động ghi tại mục thành phần, số lượng hồ sơ dưới đây.

Bước 2: Đơn vị sử dụng lao động tập hợp hồ sơ từ người lao động, hoàn thiện hồ sơ theo quy định để nộp cho cơ quan BHXH tỉnh/huyện nơi đơn vị sử dụng lao động đóng BHXH trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 3:

- BHXH huyện tiếp nhận đủ hồ sơ từ đơn vị sử dụng lao động, thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực và trả lại bản chính cho đơn vị sử dụng lao động để trả cho người lao động, chuyển BHXH tỉnh; nhận hồ sơ đã giải quyết từ BHXH tỉnh để trả cho đơn vị sử dụng lao động theo quy định;

- BHXH tỉnh tiếp nhận hồ sơ từ BHXH huyện hoặc từ đơn vị sử dụng lao động (thực hiện đối chiếu với bản chính đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực và trả lại bản chính cho đơn vị sử dụng lao động để trả cho người lao động); giải quyết và trả hồ sơ đã giải quyết cho BHXH huyện hoặc đơn vị sử dụng lao động theo quy định.

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính

Thành phần hồ sơ

1. Sổ BHXH (bản chính);

2. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do đơn vị sử dụng lao động lập (Mẫu số 05-HSB, bản chính);

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính). Trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

4. Trong các trường hợp sau, có thêm một trong các giấy tờ:

a) Trường hợp được cấp tiền để mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình thì có thêm giấy tờ: Chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp tỉnh và tương đương trở lên phù hợp với tình trạng thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động và vé tàu, xe đi và về (bản chính) trong trường hợp thanh toán tiền tàu xe. Đối với trường hợp có chỉ định lắp mắt giả thì có thêm chứng từ lắp mắt giả (bản chính).

b) Trường hợp bị tai nạn lao động có thêm các thành phần hồ sơ sau:

- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

d) Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp có thêm các thành phần hồ sơ sau:

- Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

Lưu ý: Thành phần hồ sơ nêu trên nếu không quy định là bản chính thì có thể nộp bản chính, bản sao kèm bản chính để đối chiếu, bản sao được chứng thực hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc.

Số lượng hồ sơ

01 bộ

Thời hạn giải quyết

Tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Đơn vị sử dụng lao động

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

BHXH tỉnh

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định về việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng hoặc một lần  và Quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (nếu có);

- Thẻ BHYT đối với trường hợp nghỉ việc hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng.

Lệ phí

Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu số 05-HSB Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động (bệnh nghề nghiệp).

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

1. Trường hợp bị tai nạn lao động:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc mà Bộ luật lao động và nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho phép, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, làm vệ sinh kinh nguyệt, tắm rửa, cho con bú, đi vệ sinh;

+ Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động hoặc người được đơn vị sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

+ Trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên;

- Người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nếu thuộc một trong các nguyên nhân sau:

+ Do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

+ Do người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân;

+ Do sử dụng ma túy, chất gây nghiện khác trái với quy định của pháp luật.

2. Trường hợp bị bệnh nghề nghiệp:

Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp quy định tại Thông tư số 15/2016/TT-BYT;

- Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật BHXH số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014;

- Luật An toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015;

- Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015;

- Nghị định số 33/2016/NĐ-CP ngày 10/5/2016;

- Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015;

- Thông tư số 14/2016/TT-BYT ngày 12/5/2016;

- Thông tư số 15/2016/TT-BYT ngày 15/5/2016;

- Quyết định 636/QĐ-BHXH ngày 22/4/2016 của BHXH Việt Nam;

- Quyết định 828/QĐ-BHXH ngày 27/5/2016 của BHXH Việt Nam.

Hiển thị # 
Bảng quảng cáo

Số lượt truy cập:

334380
Hôm nay: 1495Theo tuần: 4716Theo tháng: 44042